Đại diện thương mại chính thức tại Việt NamNhập khẩu trực tiếp — Châu Âu · Hàn Quốc · Ấn Độ

Nhu cầu Kali của khoai tây

Nhu Cầu Kali Của Khoai Tây

Cây khoai tây vừa có giá trị thực phẩm, vừa có giá trị lương thực, là loại cây cho củ có giá trị dinh dưỡng cao, năng suất khá lớn nên được trồng nhiều nơi trên thế giới.

Khoai tây là loại cây có yêu cầu cao đối với chất dinh dưỡng, nó có nhu cầu kali của khoai tây lớn và tỷ lệ cân đối đạm-lân-kali cần được đảm bảo. Việc bón cân đối kali-đạm sẽ tăng năng suất củ là 47-102%. Do hiệu lực của kali đối với khoai tây rất lớn nên những nơi thiếu kali cần tăng cường bổ sung kali thông qua phân bón để đảm bảo năng suất cây trồng.

Nhu cầu dinh dưỡng:

Thành phần N P K Ca Mg S
Nhu cầu (kg/ha) 190 47 356 12 18 26

Nhu cầu Kali của khoai tây kéo dài xuyên suốt từ khi hình thành củ cho đến khi thu hoạch. Việc thường xuyên xảy thiếu hụt kali trong thời gian ngắn do việc sử dụng các loại phân tan nhanh, cây hấp thụ không kịp, rửa trôi tạo ra tình trạng cây thiếu hụt kali tạm thời. Do đó, vậy để tránh tình trạng thiếu hụt nhu cầu kali của khoai tây trong quá trình quan trọng này thì việc sử dụng kali tan chậm là rất cần thiết. Phân bón kali tan chậm – GRANUPOTASSE có thể giúp cây khoai tây tránh được tình trạng thiếu hụt kali.

 

Tại sao Granupotasse có thể đảm bảo cung cấp đầy đủ kali cho khoai tây?

  • Hàm lượng Clo trong Granupotasse gần như bằng “không” . Do đó, sự ảnh hưởng của lượng Clo tồn dư đến khoai tây sẽ không có.
  • Với hàm lượng K2O lên đến 50% , khi sử dụng Granupotasse trên cây khoai tây sẽ giúp tăng kích thước củ, khối lượng và tăng năng suất đồng thời tăng hàm lượng đường, tinh bột, chất khô, chống nứt củ, thối củ.
  • Với hàm lượng Kali và Lưu huỳnh cao có trong Granupotasse giúp vách tế bào phát triển vững chắc ngăn ngừa sự tấn công của nấm bệnh, sương mai, đốm vòng.
  • Granupotasse có độ tinh khiết rất cao- hòa tan hoàn toàn trong nước. Vì là kali tan chậm nên thời gian tan từ 2.5-3 tháng cung cấp hàm lượng kali cao liên tục cho khoai tây trong quá trình hình thành củ.
  • Granupotasse có độ khuếch tán cao lên đến 2.8m giúp phân bố hàm lượng kali đồng đều trong đất để cây có thể hấp thụ đầy đủ dưỡng chất.

Nhìn vào biểu đồ thời gian xúc luống sau 30-45 ngày sau khi cây đâm chồi, đây được coi là giai đoạn nhu cầu kali của khoai tây cao nhất, nó kéo dài đến khi thu hoạch vì vậy việc sử dụng phân bón có hàm lượng Kali tan chậm cao là cần thiết, Kali tan chậm đảm bảo duy trì hàm lượng Kali ổn định trong đất trồng hỗ trợ quá trình hình thành củ đảm bảo năng suất, khối lượng, độ tinh bột trong củ cao nhất.

Tùy vào nhu cầu kali của khoai tây mà sử dụng loại phân bón thích hợp .Nếu sử dụng bón gốc chúng ta nên sử dụng kali tan chậm – Granupotasse nhập khẩu Bỉ, và kết hợp bổ sung kali qua lá bằng K_leaf . Bởi vì, hàm lượng Kali và Lưu huỳnh trong K-leaf rất cao 52% K2O và 46% SO3, dạng bột mịn, tan nhanh, thẩm thấu tốt. Tương tự Granupotasse , phân bón K-leaf giúp to củ, tăng hàm lượng tinh bột và đường, kích thước trái đồng đều, màu sắc sáng bóng, tăng sức đề kháng cho cây.

Quy trình sử dụng

  • Granupotasse (sử dụng bón gốc)

-Giai đoạn xúc luống hoặc bón lót, sử dụng 1 lần duy nhất.

-Liều lượng sử dụng 35 kg/1000m2

  • K-leaf (sử dụng phun qua lá)

-Giai đoạn hình thành củ: Sử dụng 4-5 lần (mỗi lần cách nhau 7-10 ngày)

-Liều lượng sử dụng: 1kg/phuy 200 lít. Tăng dần lên đến 2kg/ phuy vào giai đoạn cuối.

– Có thể sử dụng K-leaf chung với thuốc BVTV.

Tuy nhiên, ngoài khoai tây ra thì Granupotasse và K-leaf còn có thể sử dụng cho các loại cây lấy củ, cà chua, ớt, dưa leo, cà tím, cà phê, cây ăn trái.

 

 

Trong bài viết này

Sản phẩm được đề cập

Kali Nitrat Solar NPK 13-0-46 (siêu Kali)

Kali Nitrat Solar NPK 13-0-46 (siêu Kali)

Thành phần: Đạm (N), Lân (P), Kali (K)

Xuất xứ: Nga

Nhà sản xuất: URALCHEM GROUP

Nhận báo giá
Phân bón amino kali Proticare AT-Brix

Phân bón amino kali Proticare AT-Brix

Thành phần: Tổng Amino axit, Amino axit tự do, Kali hữu hiệu (K2O), Đạm tổng số, Chất hữu cơ, Tỷ trọng: 1.3kg/l - pH: 5-6

Công dụng: Nuôi sầu lên cơm mạnh, hỗ trợ lúa vô gạo nhanh, nặng ký, ngọt trái, tăng chất lượng trái đối với các loại cây ăn trái khác.; Tăng cường quá trình trao đổi chất, hỗ trợ cây cứng cáp, lá xanh tốt, giảm nguy cơ đổ rạp.; Gia tăng hương vị và giá trị dinh dưỡng, bao gồm các loại vitamin, protein, tinh bột..trong trái, hạt và củ giúp tối ưu chất lượng nông phẩm.; Giúp cây tăng sức đề kháng, hạn chế nấm bệnh và stress từ môi trường.

Xuất xứ: Ý

Nhà sản xuất: SICIT GROUP

Nhận báo giá
Phân gel kali chelate đậm đặc HELI K

Phân gel kali chelate đậm đặc HELI K

Thành phần: Kali chelate (K2Ohh), Đạm tổng số (Nts), Chelating agent. EDTA, Tỷ trọng: 1,44 - pH: 6

Công dụng: Đáp ứng nhanh nhu cầu Kali cho cây trong giai đoạn sinh trưởng khi thiếu hụt trầm trọng.; Hỗ trợ trái to đều, bóng mượt, lên màu đẹp, lên cơm mạnh, trái ngọt thơm, hạn chế tình trạng sượng trái, sần và nứt trái.; Giảm tình trạng rụng trái khi gặp tác nhân từ thời tiết, giúp trái, hạt và các loại củ chắc nhân, vỏ mỏng, nặng ký, tăng tích lũy tinh bột, tăng năng suất cây trồng.; Kích thích sự phát triển giúp to nụ, mập cổ bông, màu sáng, cánh dày to, dưỡng hoa bền màu, lâu tàn hơn.

Xuất xứ: Tây Ban Nha

Nhà sản xuất: NAM AGRO GROUP

Nhận báo giá
Phân kali nitrat SQM SANGRAL NK 13-0-46

Phân kali nitrat SQM SANGRAL NK 13-0-46

Thành phần: Đạm tổng số (Nts), Kali hữu hiệu (K20), Độ ẩm

Công dụng: Cải thiện năng suất nông sản, tạo quả lớn, tăng độ đồng đều, màu sắc hút mắt. Đồng thời, giảm thiểu các khuyết tật về màu sắc hoặc đốm bất thường trên quả.; Tăng giá trị và hàm lượng đường, dinh dưỡng như protein, dầu, vitamin. Từ đó, cải thiện hương vị, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.; Kéo dài thời gian bảo quản nông sản, đáp ứng nhu cầu cao của ngành công nghiệp chế biến.; Kích thích làm dày thành tế bào, tăng sức đề kháng, cây trồng chống chịu với stress từ môi trường và nấm bệnh tấn công tốt hơn.; Hỗ trợ khả năng hút nước và chất dinh dưỡng từ đất, ngăn ngừa mất nước, cây phát triển khoẻ mạnh, quang hợp tốt, lá xanh, dày, bóng.

Xuất xứ: Chile

Nhà sản xuất: SQM GROUP

Nhận báo giá
Phân siêu kali SODENSO-GEL K60

Phân siêu kali SODENSO-GEL K60

Thành phần: Kali oxit (K2O), Đạm tổng số (N), Lưu huỳnh oxit (SO3), Dựa vào bảng thành phần trên, có thể coi SODENSO-GEL K60 như NPK dạng gel với tỉ lệ 5 - 0 - 60 + TE

Công dụng: Đáp ứng nhanh nhu cầu Kali cho cây trong giai đoạn sinh trưởng khi thiếu hụt trầm trọng.; Hỗ trợ trái to đều, bóng mượt, lên màu đẹp, trái ngọt thơm, hạn chế tình trạng sượng trái, sần và nứt trái.; Giảm tình trạng rụng trái khi gặp tác nhân từ thời tiết, giúp trái, hạt và các loại củ chắc nhân, vỏ mỏng, nặng ký, tăng tích lũy tinh bột, tăng năng suất cây trồng.; Kích thích sự phát triển giúp to nụ, mập cổ bông, màu sáng, cánh dày to, dưỡng hoa bền màu, lâu tàn hơn.

Xuất xứ: Ba lan

Nhà sản xuất: ADOB GROUP

Nhận báo giá
Kiến thức

Bài viết liên quan